Công ty cổ phần thương mại tiếng nhật là gì? – Luật ACC

Hiện nay, quá trình phát triển kinh tế và toàn cầu hóa đã và đang tác động đến nhiều mặt của đời sống văn hóa, xã hội. Các loại hình công ty chuyên kinh doanh về nhiều lĩnh vực khác nhau liên tiếp ra đời để kịp thời đáp ứng nhu cầu của cuộc sống. Hiện nay có rất nhiều mô hình công ty được thành lập và hoạt động dưới nhiều hình thức khác nhau, trong đó phải kể đến mô hình công ty cổ phần. Vậy công ty cổ phần thương mại tiếng nhật là gì? Mời quý bạn đọc cùng tham khảo bài viết dưới đây để hiểu rõ hơn về vấn đề này nhé!

Công Ty Cổ Phần Thương Mại Tiếng Nhật Là Gì

Công ty cổ phần thương mại tiếng nhật là gì? – Luật ACC

1. Công ty cổ phần thương mại tiếng nhật là gì?

Công ty cổ phần trong tiếng Nhật gọi là kabishiki gaisha (株式会社). Công ty cổ phần là thể chế kinh doanh, loại hình doanh nghiệp hình thành, tồn tại và phát triển dưới sự góp vốn của nhiều cổ đông. Đây là một loại hình doanh nghiệp. Một số từ vựng tiếng Nhật có liên quan đến các mô hình công ty có thể tham khảo như sau:

  • 有限会社 (ゆうげんがいしゃ, yuugen geisha): Công ty trách nhiệm hữu hạn.
  • 中小企業 (ちゅうしょうきぎょう, chuushou kigyou): Doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  • 公営企業 (こうえいきぎょう, kōei kigyō): Công ty nhà nước.
  • 個人会社 (こじんがいしゃ, kojin kaisha): Công ty tư nhân.
  • 外資系企業 (がいしけいきぎょう, gaishi Keikyo): Công ty vốn nước ngoài.
  • 株式会社 (かぶしきがいしゃ, kabushikigaisha): Công ty cổ phần.
  • 合名会社 (ごうめいがいしゃ, gōmeigaisha): Công ty hợp doanh.
  • 同族企業 (どうぞくかいしゃ, dōzoku kigyō): Công ty gia đình.
  • 親会社 (おやがいしゃ, oyagaisha): Công ty mẹ.
  • 子会社 (こがいしゃ, kogaisha): Công ty con.
  • 商社 (しょうしゃ, shōsha): Công ty thương mại.
  • 貿易駅会社 (ぼうえきえきがいしゃ, bōeki-eki kaisha): Công ty ngoại thương.
  • 投資会社 (とうしがいしゃ, tōshikaisha): Công ty đầu tư.

2. Khái quát về Công ty cổ phần

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 111 Luật doanh nghiệp 2020 quy định về công ty cổ phần như sau: Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó:

  • Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;
  • Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa;
  • Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;
  • Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 120 và khoản 1 Điều 127 của Luật này. Cụ thể là trừ một số trường hợp pháp luật quy định điều kiện chuyển nhượng hoặc cấm chuyển nhượng.

Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Căn cứ theo khoản 1 Điều 74 Bộ Luật Dân sự 2015, một tổ chức có tư cách pháp nhân khi đáp ứng đủ 4 điều kiện sau:

  • Được thành lập theo quy định của luật
  • Có cơ cấu tổ chức theo quy định
  • Có tài sản độc lập với cá nhân, pháp nhân khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình
  • Nhân danh mình tham gia quan hệ pháp luật một cách độc lập.Công ty cổ phần có quyền phát hành cổ phần, trái phiếu và các loại chứng khoán khác của công ty.

Theo đó, mô hình công ty cổ phần là một mô hình công ty có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Đông thời, Công ty cổ phần có quyền phát hành cổ phần, trái phiếu và các loại chứng khoán khác của công ty.

Theo quy định tại Điều 114 Luật doanh nghiệp 2020, có các loại hình cổ phần như sau:

  • Cổ phần phổ thông do cổ đông phổ thông nắm giữ. Người sở hữu cổ phần phổ thông là cổ đông phổ thông.
  • Cổ phần ưu đãi. Người sở hữu cổ phần ưu đãi gọi là cổ đông ưu đãi. Cổ phần ưu đãi gồm các loại sau đây: cổ phần ưu đãi cổ tức; cổ phần ưu đãi hoàn lại; cổ phần ưu đãi biểu quyết; cổ phần ưu đãi khác theo quy định tại Điều lệ công ty và pháp luật về chứng khoán.

3. Đặc điểm của công ty cổ phần

Công ty cổ phàn là một mô hình công ty khá phổ biến và được thành lập rất nhiều tại nước ta. Theo đó, công ty cổ phần có các đặc điểm như sau:

  • Thứ nhất, cổ đông của công ty cổ phần.

Theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Luật doanh nghiệp 2020, cổ đông được hiểu là cá nhân, tổ chức sở hữu ít nhất một cổ phần trong công ty cổ phần.

Pháp luật hiện hành chỉ quy định số thành viên tối thiểu mà không giới hạn số thành viên tối đa trong công ty cổ phần. Theo đó, Luật Doanh nghiệp 2020 quy định số thành viên tối thiểu trong Công ty cổ phần là 03 thành viên.

  • Thứ hai, vốn điều lệ của công ty cổ phần.

Vốn điều lệ của công ty cổ phần là tổng mệnh giá cổ phần các loại đã bán. Vốn điều lệ của công ty cổ phần khi đăng ký thành lập doanh nghiệp là tổng mệnh giá cổ phần các loại đã được đăng ký mua và được ghi trong Điều lệ công ty.

  • Thứ ba, về cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần.

Pháp luật quy định công ty cổ phần có quyền lựa chọn tổ chức quản lý và hoạt động theo một trong hai mô hình sau:

– Mô hình 1 bao gồm: Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Trường hợp công ty cổ phần có dưới 11 cổ đông và các cổ đông là tổ chức sở hữu dưới 50% tổng số cổ phần của công ty thì không bắt buộc phải có Ban kiểm soát;

– Mô hình 2 bao gồm: Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc. Trường hợp này ít nhất 20% số thành viên Hội đồng quản trị phải là thành viên độc lập và có Ủy ban kiểm toán trực thuộc Hội đồng quản trị. Cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của Ủy ban kiểm toán quy định tại Điều lệ công ty hoặc quy chế hoạt động của Ủy ban kiểm toán do Hội đồng quản trị ban hành.

Đại hội đồng cổ đông gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan quyết định cao nhất của công ty cổ phần. Đại hội đồng cổ đông họp thường niên mỗi năm một lần. Ngoài cuộc họp thường niên, Đại hội đồng cổ đông có thể họp bất thường.

Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định, thực hiện quyền và nghĩa vụ công ty, trừ các quyền của Đại hội đồng cổ đông.

  • Thứ tư, Chế độ trách nhiệm pháp lý

Chế độ trách nhiệm tài sản của cổ đông trong công ty cổ phần là chế độ trách nhiệm hữu hạn, tức là cổ đông phải chịu trách nhiệm về khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác trong phạm vi số vốn góp vào công ty mà không liên quan đến tài sản riêng.

Công ty cổ phần chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty bằng toàn bộ tài sản của công ty.

  • Thứ năm, Huy động vốn

Công ty cổ phần có các hình thức huy động vốn như sau:

    • chào bán cổ phần riêng lẻ,
    • phát hành chứng khoán ra công chúng,
    • bán cổ phần cho cổ đông trong công ty,
    • phát hành trái phiếu.
  • Thứ sáu, về chuyển nhượng cổ phần.

Phần vốn góp (cổ phần) của các cổ động được thể hiện dưới hình thức cổ phiếu. Các cổ phiếu do công ty phát hành là một loại hàng hoá – giấy tờ có giá. Về mặt nguyên tắc, các cổ đông được tự do chuyển nhượng cổ phần của mình theo quy định. Tuy nhiên vẫn có trường hợp hạn chế chuyển nhượng như sau:

– Bị hạn chế chuyển nhượng theo quy định của Điều lệ công ty và phải ghi rõ việc hạn chế đó trên cổ phiếu tương ứng;

– Cổ phần của cổ đông sáng lập chỉ được chuyển nhượng cho cổ đông sáng lập khác trong vòng 03 năm đầu sau thành lập, nếu chuyển cho người không phải cổ đông sáng lập thì phải được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông;

– Cổ phần ưu đãi biểu quyết không được chuyển nhượng.

Trên đây là toàn bộ nội dung giới thiệu của chúng tôi về vấn đề công ty cổ phần thương mại tiếng nhật là gì, cũng như các vấn đề pháp lý có liên quan. Trong quá trình tìm hiểu nếu như quý bạn đọc còn thắc mắc và có nhu cầu sử dụng dịch vụ tư vấn của ACC về công ty cổ phần thương mại tiếng nhật là gì vui lòng liên hệ với chúng tôi bằng cách để lại bình luận hoặc liên hệ qua các thông tin dưới đây để được tư vấn và giải đáp một cách cụ thể nhất.