Phí đăng kiểm xe 7 chỗ kinh doanh là bao nhiêu? [Chi tiết 2023]

Theo khoản 1 Điều 3 Thông tư 16/2021/TT-BGTVT thì kiểm định là việc kiểm tra, đánh giá lần đầu và định kỳ tình trạng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe cơ giới theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy định.Bài viết hôm nay sẽ giới thiệu các bạn về Phí đăng kiểm xe 7 chỗ kinh doanh là bao nhiêu? [Chi tiết 2023]. Mời các bạn đọc bài viết sau đây để biết thêm thông tin nhé.

Thoi-han-dang-kiem-xe-ban-tai-Chi-tiet-2023

1. Phí đăng kiểm xe 5 chỗ là gì?

Phí đăng kiểm xe 5 chỗ là loại lệ phí bắt buộc mà các chủ phương tiện phải nộp khi tiến hành đăng kiểm cho chiếc xe 5 chỗ của mình. Trong đó, đăng kiểm xe là công việc bắt buộc mà chủ xe phải thực hiện khi mua xe hoặc khi bước vào định kỳ đăng ký.

Vậy tiến hành đăng kiểm xe 5 chỗ hết bao nhiêu tiền? Xe 5 chỗ là loại xe thuộc hạng mục ô tô dưới 10 chỗ, do đó, phí đăng kiểm xe sẽ được tính như sau:

Lệ phí đăng kiểm xe oto 5 chỗ = Phí cấp giấy chứng nhận (100.000) + phí kiểm định cơ giới (240.000) = 340.000 VNĐ

Như vậy, mức phí đăng kiểm xe 5 chỗ mới nhất 2021 là 340.000 VNĐ/xe được áp dụng trên toàn quốc với các loại xe mới và cũ tiến hành đăng kiểm.

2. Hồ sơ đăng kiểm xe ô tô

Theo Điều 6 Thông tư 16/2021/TT-BGTVT thì hồ sơ đăng kiểm xe ô tô được quy định như sau:

2.1. Đối với đăng kiểm xe ô tô lần đầu

– Giấy tờ về đăng ký xe (bản chính Giấy đăng ký xe do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc Giấy biên nhận giữ bản chính giấy chứng nhận đăng ký phương tiện giao thông đang thế chấp của tổ chức tín dụng) hoặc Giấy hẹn cấp Giấy đăng ký;

– Bản sao Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng đối với xe cơ giới sản xuất, lắp ráp trong nước (trừ xe cơ giới thanh lý);

– Bản chính Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới cải tạo đối với trường hợp xe cơ giới mới cải tạo.

2.2. Đối với xe ô tô gia hạn đăng kiểm

– Giấy tờ về đăng ký xe (bản chính Giấy đăng ký xe do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc Giấy biên nhận giữ bản chính giấy chứng nhận đăng ký phương tiện giao thông đang thế chấp của tổ chức tín dụng) hoặc Giấy hẹn cấp Giấy đăng ký;

– Bản chính Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới cải tạo đối với trường hợp xe cơ giới mới cải tạo.

– Thông tin về tên đăng nhập, mật khẩu truy cập và địa chỉ trang thông tin điện tử quản lý thiết bị giám sát hành trình, camera đối với xe cơ giới thuộc đối tượng phải lắp thiết bị giám sát hành trình, camera;

– Khai báo về việc kinh doanh vận tải vào Phiếu theo dõi hồ sơ theo mẫu tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 16/2021/TT-BGTVT.

3. Thời hạn đăng kiểm xe ô tô

Theo Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư 16/2021/TT-BGTVT thì thời hạn đăng kiểm xe ô tô được quy định như sau:

3.1. Thời hạn đăng kiểm xe ô tô chở người các loại đến 09 chỗ không kinh doanh vận tải

– Sản xuất đến 07 năm: Chu kỳ đầu là 30 tháng; chu kỳ định kỳ là 18 tháng.

– Sản xuất trên 07 năm đến 12 năm: Chu kỳ định kỳ là 12 tháng.

– Sản xuất trên 12 năm: Chu kỳ định kỳ là 06 tháng.

3.2. Thời hạn đăng kiểm xe ô tô chở người các loại đến 09 chỗ có kinh doanh vận tải

– Sản xuất đến 05 năm: Chu kỳ đầu là 24 tháng; chu kỳ định kỳ là 12 tháng.

– Sản xuất trên 05 năm: Chu kỳ định kỳ là 06 tháng.

– Có cải tạo: Chu kỳ đầu là 12 tháng; chu kỳ định kỳ là 06 tháng.

3.3. Thời hạn đăng kiểm xe ô tô chở người các loại trên 09 chỗ

– Không cải tạo: Chu kỳ đầu là 18 tháng; chu kỳ định kỳ là 06 tháng.

– Có cải tạo: Chu kỳ đầu là 12 tháng; chu kỳ định kỳ là 06 tháng.

3.4. Thời hạn đăng kiểm xe ô tô tải các loại, ô tô chuyên dùng, ô tô đầu kéo

– Ô tô tải các loại, ô tô chuyên dùng, ô tô đầu kéo đã sản xuất đến 07 năm: Chu kỳ đầu là 24 tháng; chu kỳ định kỳ là 12 tháng.

– Ô tô tải các loại, ô tô chuyên dùng, ô tô đầu kéo đã sản xuất trên 07 năm: Chu kỳ định kỳ là 06 tháng.

– Có cải tạo: Chu kỳ đầu là 12 tháng; chu kỳ định kỳ là 06 tháng.

3.5. Thời hạn đăng kiểm xe ô tô khác

Chu kỳ định kỳ là 03 tháng đối với các loại xe ô tô sau:

– Ô tô chở người các loại trên 09 chỗ đã sản xuất từ 15 năm trở lên (kể cả ô tô chở người trên 09 chỗ đã cải tạo thành ô tô chở người đến 09 chỗ);

– Ô tô tải các loại, ô tô đầu kéo đã sản xuất từ 20 năm trở lên (kể cả ô tô tải, ô tô đầu kéo đã cải tạo thành ô tô chuyên dùng);

– Ô tô tải được cải tạo chuyển đổi công năng từ ô tô chở người sản xuất từ 15 năm trở lên.

* Lưu ý:

– Chu kỳ đầu chỉ áp dụng đối với xe cơ giới chưa qua sử dụng kiểm định lần đầu trong thời gian 02 năm, tính từ năm sản xuất.

– Xe cơ giới có cải tạo là xe cơ giới thực hiện cải tạo chuyển đổi công năng hoặc thay đổi một trong các hệ thống: lái, phanh (trừ trường hợp lắp thêm bàn đạp phanh phụ).

– Xe cơ giới kiểm định cấp Giấy chứng nhận kiểm định có thời hạn 15 ngày không được tính là chu kỳ đầu.

– Xe cơ giới kiểm định lần thứ 2 (ngay sau khi được kiểm định và cấp chu kỳ đầu) có thời hạn kiểm định tính theo chu kỳ định kỳ nhỏ hơn thời hạn kiểm định của chu kỳ đầu thì:

Thời hạn kiểm định cấp lần thứ 2 được cấp bằng với thời hạn kiểm định của chu kỳ đầu tương ứng với “Loại phương tiện” trong Bảng chu kỳ kiểm định nhưng tính từ ngày kiểm định cấp chu kỳ đầu.

4.Phí đăng kiểm xe 7 chỗ kinh doanh là bao nhiêu? [Chi tiết 2023]

Loại phương tiện Phí kiểm định Lệ phí chứng nhận Ô tô tải, đoàn ô tô (ô tô đầu kéo + sơ mi rơ mooc), có trọng tải trên 20 tấn và các loại ô tô chuyên dùng 560.000 50.000 Ô tô tải, đoàn ô tô (ô tô đầu kéo + sơ mi rơ mooc), có trọng tải trên 7 tấn đến 20 tấn và các loại máy kéo 350.000 50.000 Ô tô tải có trọng tải trên 2 tấn đến 7 tấn 320.000 50.000 Ô tô tải có trọng tải đến 2 tấn 280.000 50.000 Máy kéo bông sen, công nông và các loại vận chuyển tương tự 180.000 50.000 Rơ mooc và sơ mi romooc 180.000 50.000 Ô tô khách trên 40 ghế (kể cả lái xe), xe buýt 350.000 50.000 Ô tô khách từ 25 dến 40 ghế (kể cả lái xe) 320.000 50.000 Ô tô khách từ 10 đến 24 ghế (kể cả lái xe) 280.000 50.000 Ô tô dưới 10 chỗ 240.000 100.000 Ô tô cứu thương 240.000 50.000

Dựa vào bảng phí và lệ phí trên có thể xác định phí đăng kiểm xe 7 chỗ như sau:

Là loại phương tiện ô tô dưới 10 chỗ vì thế phí đăng kiểm xe chỗ = Phí kiểm định + Lệ phí chứng nhận = 240.000 + 100.000 = 340.000 đ.

Mức phí này áp dụng với áp dụng với các loại xe ô tô 5 chỗ không phân biệt xe cũ, xe mới.